tương xứng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Có quan hệ cân đối, hài hòa về mức độ, giá trị hoặc phẩm chất: Chỉ sự phù hợp, cân xứng giữa hai hay nhiều yếu tố, tạo nên một tổng thể đồng bộ và hợp lý.
- Tương ứng, phù hợp với nhau: Diễn tả mối quan hệ trong đó các phần, các mặt bổ sung và hỗ trợ cho nhau một cách cân đối.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Phần thưởng phải tương xứng với công sức bỏ ra. (Phần thưởng cần cân đối, phù hợp với mức độ công sức đã đầu tư.)
- Mức lương của anh ấy chưa tương xứng với năng lực và kinh nghiệm. (Khoản thu nhập của người đó chưa phản ánh đúng và cân xứng với khả năng và số năm làm việc.)
- Kiến trúc của tòa nhà tương xứng hài hòa với cảnh quan xung quanh. (Thiết kế xây dựng của công trình phù hợp và cân đối với môi trường tự nhiên chung quanh.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tương xứng với": Diễn tả sự cân đối, phù hợp của một yếu tố này so với một yếu tố khác, thường dùng để đánh giá hoặc so sánh.
- Sự đầu tư cho giáo dục cần tương xứng với tầm quan trọng của nó đối với sự phát triển đất nước.
- "một cách tương xứng": Dùng như trạng ngữ chỉ cách thức, thể hiện việc một hành động hay trạng thái được thực hiện trên cơ sở cân đối, phù hợp.
- Anh ta đã được đền đáp một cách tương xứng sau những nỗ lực không mệt mỏi.
Biến thể và từ gần giống
- Tương ứng (động từ/tính từ): Có quan hệ đối chiếu, đi đôi với nhau, thường theo một quy tắc hoặc tỷ lệ nhất định. (Ví dụ: )
- Cân xứng (tính từ): Cân đối về tỷ lệ, kích thước, tạo cảm giác hài hòa cho thị giác. (Ví dụ: )
- Phù hợp (tính từ): Thích hợp, đáp ứng đúng yêu cầu, điều kiện nào đó. (Ví dụ: )
Từ đồng nghĩa
- Cân đối: Có sự hài hòa về tỷ lệ giữa các phần.
- Hài hòa: Kết hợp với nhau một cách êm đẹp, không có sự chênh lệch hoặc xung đột.
- Xứng đáng: Có giá trị ngang bằng, thích đáng với cái được nhận hoặc đánh giá.
Từ trái nghĩa
- Không tương xứng / Mất cân xứng: Thiếu sự cân đối, hài hòa; chênh lệch quá lớn.
- Lệch lạc: Không đúng với mức độ hoặc yêu cầu thông thường, thiếu sự phù hợp.
- Khập khiễng: Không đồng đều, không cân đối (thường dùng cho so sánh).
Thành ngữ, cụm từ liên quan
- Công lao tương xứng: Thành quả, đóng góp xứng đáng, cân xứng với những gì đã bỏ ra.
- Xứng đôi vừa lứa: Thành ngữ chỉ sự phù hợp, cân xứng giữa hai người (thường trong hôn nhân) về nhiều mặt.
- t. Có quan hệ cân đối về giá trị: Đôi giày tương xứng với bộ quần áo; Lời văn tràng giang đại hải không tương xứng với ý cần biểu thị trong bài điếu văn.